Đề cương học kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo

Tải về
Lớp: Lớp 2
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Đề cương học kì 2 môn Toán 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026 giới hạn kiến thức trọng tâm, mang tới các bài tập trắc nghiệm, tự luận, giúp thầy cô giao đề cương ôn tập học kì 2 cho học sinh của mình.

Qua đó, cũng giúp các em học sinh lớp 2 làm quen với các dạng bài tập, ôn thi học kì 2 đạt kết quả cao. Bên cạnh đó, có thể tham khảo thêm đề cương học kì 2 môn Tiếng Việt 2. Vậy mời thầy cô và các em cùng tham khảo nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Lưu ý: Đề cương chưa có đáp án

Đề cương học kì 2 môn Toán 2 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026

I. Bài tập trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Số 523 được viết thành tổng nào?

A. 5 + 2 + 3
B. 50 + 2 + 3
C. 500 + 20 + 3
D. 500 + 30 + 2

Câu 2. Điền dấu (<, >, =) vào chỗ chấm thích hợp: 293 + 120 …. 414

A. <
B. >
C. =

Câu 3. Tính: 244 + 281 = …

A. 525
B. 255
C. 552
D. 550

Câu 4. Tính: 789 – 123 + 324 = …

A. 980
B. 990
C. 890
D. 910

Câu 5. Số liền trước của số 600 là:

A. 601
B. 602
C. 599
D. 598

Câu 6. Giá tiền 1 quả chanh là 600 đồng. Nam có 1000 đồng, Nam mua hành hết 500 đồng. Hỏi với số tiền còn lại, Nam có đủ tiền mua 1 quả chanh không?

A. Có.
B. Không.

....

II. Tự luận

Bài 1. Viết (theo mẫu):

a) Mẫu: 145 = 100 + 40 + 5

258 = ……………………..

508 = ……………………..

366 = ……………………..

640 = ……………………..

Bài 2. Nối tổng với số thích hợp:

Nối tổng với số thích hợp

Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 528 = 500+….

d) 400 + 83= ….. 59

b) 609 = ….. + 9

e) …. + 9= 8 

c) 300 + … + 6 = 356

f) 254 = 200 + 50 + …

Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a. Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: …………

b. Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: ………..

c. Số lớn nhất có ba chữ số giống nhau là: ……….

Bài 5. Đặt tính rồi tính:

a) 345 + 423

b) 678 – 435

506 + 483

489 – 207

254 + 645

895 – 645

632 + 36

769 – 57

Bài 6. Đặt tính rồi tính:

a) 295 + 133

576 + 189

154 + 646

232 + 39

b) 608 – 235

719 – 271

195 – 69

1000 – 345

Bài 7. Tính nhẩm:

a) 300 + 500 = …….

400 + 600 = …….

300 + 200 + 500 = …….

b) 800 – 200 = …….

1000 – 400 = …….

1000 – 500 + 200 = …….

....

Bài 12. Viết kết quả tính:

a) 17m + 9m = …

b) 25m + 8m + 7m = …

36m + 47m = …

254m + 27m – 6m = …

740m – 8m = …

630m – 26m – 8m = …

Bài 13. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 km … 1000 m

b) 560 m + 40 m … 1 km

1 m … 9 dm

37 cm + 62 cm … 1 m

2 m … 200 cm

100 m + 800 m … 1 km

Bài 14. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 910km – 57km =…km

b) 35 km : 5 = … km

27km + 138 km = … km

5 km × 9 = … km

1 km – 45 m = … m

18 km : 2 = … km

Bài 15. Viết km, m, dm, cm vào chỗ chấm thích hợp:

a) Cột cờ cao khoảng 9 …

b) Chiều cao của An khoảng 115 …

c) Quãng đường Hà Nội – Hải Dương dài khoảng 56 …

d) Bàn học cao khoảng 6 …

Bài 16. Tính:

a) 150 kg + 30 kg = … kg

200 kg – 45 kg = … kg

b) 70 kg + 30 kg + 15 kg = … kg

1000 kg – 23 kg – 100 kg = … kg

Bài 17. Tính:

a) 2 kg × 6 = … kg

2 kg × 9 = … kg

20 kg : 2 = … kg

b) 45 kg : 5 = … kg

15 kg : 5 = … kg

5 kg × 7 = … kg

....

Bài 24. Khi trả tiền mua rau, An đưa cho người bán rau 1000 đồng, người bán rau trả lại An 300 đồng. Hỏi An mua rau hết bao nhiêu tiền?

Bài 25. Cuộn dây điện màu xanh dài 45 m, cuộn dây điện màu vàng dài hơn cuộn dây điện màu xanh 17 m. Hỏi cuộn dây điện màu vàng dài bao nhiêu mét?

Bài 26. Gia đình nhà Mai đi từ nhà đến thành phố Hạ Long bằng ô tô. Đến điểm dừng nghỉ trên đường đi, Mai thấy cột cây số bên đường ghi “Hạ Long 47 km”, bố nói với Mai: “Nhà mình đã đi được 45 km rồi”. Hỏi quãng đường từ nhà Mai đến thành phố Hạ Long dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 27. Đường từ nhà bác Hùng ra thành phố phải qua thị xã. Quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã dài 15 km, quãng đường từ thị xã đến thành phố ngắn hơn quãng đường từ nhà bác Hùng đến thị xã 9 km. Tính:

a) Chiều dài quãng đường từ thị xã đến thành phố.

b) Chiều dài quãng đường từ nhà bác Hùng đến thành phố.

Bài 28. Nhà Hoàng cách nhà Minh 280 m. Cùng một lúc hai bạn đi đến nhà nhau chơi. Hoàng đi được 135 m, Minh đi được nhiều hơn Hoàng 8 m. Hỏi:

a) Minh đi được bao nhiêu mét?

b) Khi đó hai bạn đã gặp nhau chưa?

>> Tải file để tham khảo toàn bộ đề cương!

Đánh giá bài viết
1 231
Đề cương học kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm