Phẫu thuật thẩm mỹ có phải làm lại thẻ căn cước công dân?
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Phẫu thuật thẩm mỹ có phải làm lại thẻ căn cước công dân? Phẫu thuật thẩm mỹ là một trong những bước tiến vượt bậc của ngành y học hiện nay. Tuy nhiên nhiều người phẫu thuật thẩm mỹ đã thay đổi toàn bộ gương mặt khiến cho điểm nhận dạng trên gương mặt không còn. Vậy có cần phải làm lại thẻ căn cước công dân hay không? Cùng Hoatieu.vn tìm hiểu chi tiết nhé.
Làm lại thẻ căn cước công dân sau khi phẫu thuật thẩm mỹ
1. Phẫu thuật thẩm mỹ có phải làm lại thẻ căn cước công dân?
Theo quy định của điều 23 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định thì những trường hợp như sau đổi lại thẻ căn cước công dân:
Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
d) Xác định lại giới tính, quê quán;
đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
e) Khi công dân có yêu cầu.
2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;
b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
Trong quy định này thì tại điểm c khoản 1 nêu rõ khi có thay đổi đặc điểm nhận dạng thì được đổi lại thẻ căn cước công dân. Đặc điểm nhận dạng chính là đặc điểm trên gương mặt của công dân, đặc điểm này thường có sự ổn định theo thời gian. Vì thế trong căn cước công dân thường nhận dạng bằng nốt ruồi trên gương mặt.
Vì thế mà khi công dân thực hiện phẫu thuật thẩm mỹ trên gương mặt, làm thay đổi hoàn toàn đặc điểm nhận dạng, gương mặt sau khi phẫu thuật không còn giống như ban đầu và người xung quanh không thể nhận ra thì cần phải đổi lại thẻ căn cước công dân.
Tuy nhiên nếu như công dân thực hiện việc phẫu thuật thẩm mỹ không thay đổi quá nhiều và tự nhiên, vẫn nhận ra gương mặt bạn như ban đầu như việc cắt mí,.... thì không cần thiết phải làm lại thẻ căn cước công dân.
2. Trường hợp phải đổi thẻ căn cước công dân
Luật căn cước công dân năm 2014 quy định cụ thể về những trường hợp phải đổi thẻ căn cước công dân như sau:
Điều 21. Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
Nghĩa là khi đến độ tuổi này thì thẻ căn cước công dân cũ của mỗi người đều không còn được sử dụng và người dân phải đổi sang thẻ mới. Điều này cũng phù hợp với sự thay đổi về hình dạng con người theo thời gian nên việc nhận dạng trên thẻ căn cước công dân cũng cần thay đổi để phù hợp.
Còn những trường hợp được nêu trong điều 23 Luật căn cước công dân 2014 (đã trích ở trên) thì người dân cũng cần tuân thủ làm lại căn cước công dân khi có sự thay đổi những yếu tố như trên. Vì căn cước công dân là giấy tờ quan trọng trong việc chứng minh nhân thân, nếu như có sự sai khác sẽ khiến bạn khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính và các hoạt động liên quan đến nhân thân. Bởi vậy người dân nên làm lại ngay khi cần thiết.
3. Thủ tục làm lại thẻ căn cước công dân
Trong điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định về thủ tục đổi cấp lại thẻ căn cước công dân gắp chíp như sau:
Điều 11. Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân: Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp ảnh chân dung; in phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên; thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.
3. Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.
4. Tra cứu tàng thư căn cước công dân để xác minh thông tin công dân (nếu có).
5. Xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
6. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Trường hợp công dân đăng ký trả thẻ Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan Công an lập danh sách, phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để thực hiện và công dân phải trả phí theo quy định.
Như vậy thủ tục làm lại thẻ căn cước công dân nhanh gọn, người dân khi đi làm lại cần lên cơ quan công an để làm giấy tờ cấp lại, sau khi cơ quan công an kiểm tra và làm thủ tục cấp lại xong thì công dân chỉ cần chờ thẻ được gửi về nơi mình cư trú.
Trên đây là những tìm hiểu của Hoa Tiêu về vấn đề Phẫu thuật thẩm mỹ có phải làm lại thẻ căn cước công dân? Mời bạn đọc tham khảo thêm những thông tin hữu ích trong mục Hỏi đáp pháp luật chuyên mục hành chính liên quan.
-
Chia sẻ:
Vũ Thị Uyên
- Ngày:
Tham khảo thêm
-
Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào?
-
Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo khi phát hiện người nào đó?
-
Các hành vi đánh chửi bố mẹ vô lễ với ông bà vi phạm điều gì?
-
Làm gì khi gặp lừa đảo Con cấp cứu ở bệnh viện?
-
Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành công dân có ích cho xã hội thuộc điều mấy?
-
Phân biệt Khiếu nại và Tố cáo 2026
-
Các nguyên tắc cơ bản của luật dân sự
-
Ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 03/2026/TT-BNV phân loại kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức
-
Lịch thi chính thức vào lớp 10 tại Hà Nội 2026-2027
-
Hồ sơ minh chứng đối tượng, khu vực ưu tiên 2026
-
Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu trúc của một quy phạm pháp luật và minh hoạ bằng ba ví dụ thực tế
-
Công văn 859/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông (đợt 2)
-
Công văn 447/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông
-
Kế hoạch 2337/KH-BGDĐT tập huấn triển khai khung năng lực số và giáo dục trí tuệ nhân tạo trong dạy học đối với GDPT
-
Công văn 2095/BYT-BMTE hướng dẫn tổ chức triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2026
-
Công văn 1296/BGDĐT-TCCB xử lý vướng mắc về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên
-
Công văn 1111/BGDĐT-NGCBQLGD báo cáo việc thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục