Người cao tuổi không có lương hưu có được nhận trợ cấp hưu trí xã hội hay không?
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Thông tin về trợ cấp hưu trí xã hội dành cho người cao tuổi chưa có lương hưu
- 1. Kể từ 01/7/2025, người cao tuổi không có lương hưu có được nhận trợ cấp hưu trí xã hội hay không?
- 2. Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hưởng chế độ như thế nào?
- 3. Hồ sơ thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bao gồm những gì?
Những người đã và đang cống hiến cho xã hội, nhưng vì nhiều lý do mà chưa có điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu hàng tháng. Để đảm bảo cuộc sống ổn định và thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với người cao tuổi, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội đã được ban hành. Đây là một chế độ hỗ trợ thiết thực, nhằm giúp đỡ những người cao tuổi không có lương hưu hoặc các nguồn thu nhập ổn định khác, đảm bảo họ có một khoản trợ cấp nhất định để trang trải cuộc sống và an hưởng tuổi già. Thông tin chi tiết về điều kiện và thủ tục nhận trợ cấp này sẽ được Hoatieu.vn giải đáp cụ thể trong bài viết này, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Kể từ 01/7/2025, người cao tuổi không có lương hưu có được nhận trợ cấp hưu trí xã hội hay không?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Theo đó, người cao tuổi là công dân Việt Nam không có lương hưu thì sẽ được nhận trợ cấp hưu trí xã hội nếu đáp ứng các điều kiện sau:
Từ đủ 75 tuổi trở lên;
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Hoặc người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện sau:
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Như vậy, kể từ 1/7/2025 người cao tuổi không có lương hưu thì sẽ được nhận trợ cấp hưu trí xã hội nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
2. Người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hưởng chế độ như thế nào?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như sau:
- Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
+ Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động cao hơn số tiền tính mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết hưởng cho khoảng thời gian từ khi đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người lao động được tính để hưởng trợ cấp hằng tháng với mức cao hơn.
+ Trường hợp tổng số tiền tính theo thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không đủ để người lao động hưởng trợ cấp hằng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu người lao động có nguyện vọng thì được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được áp dụng việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần cho những tháng chưa nhận và được hưởng một lần trợ cấp mai táng nếu đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 hoặc điểm a khoản 1 Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.
Như vậy, người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
3. Hồ sơ thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bao gồm những gì?
Căn cứ Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, hồ sơ thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng.
Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.
Mời các bạn tham khảo thêm nội dung Lao động - Tiền lương trong chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.
-
Chia sẻ:
Phạm Thu Hương
- Ngày:
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Lao động - Tiền lương tải nhiều
Pháp luật tải nhiều
-
Hồ sơ minh chứng đối tượng, khu vực ưu tiên 2026
-
Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu trúc của một quy phạm pháp luật và minh hoạ bằng ba ví dụ thực tế
-
Công văn 859/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông (đợt 2)
-
Công văn 447/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông
-
Kế hoạch 2337/KH-BGDĐT tập huấn triển khai khung năng lực số và giáo dục trí tuệ nhân tạo trong dạy học đối với GDPT
-
Công văn 2095/BYT-BMTE hướng dẫn tổ chức triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2026
-
Công văn 1296/BGDĐT-TCCB xử lý vướng mắc về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên
-
Công văn 1111/BGDĐT-NGCBQLGD báo cáo việc thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
-
Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học
-
Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục
Bài viết hay Lao động - Tiền lương
-
Từ năm 2026, gộp phụ cấp ưu đãi, độc hại của công chức viên chức vào phụ cấp mới
-
Chính sách tiền hỗ trợ theo ngày cán bộ công chức, người lao động theo quy định mới tại Nghị định 200
-
Bảng lương bác sĩ 2026
-
Mức lương tối thiểu đóng BHXH 2026
-
Tiền lương dạy thêm giờ tính theo số giờ hay tiết dạy?
-
Quy định về trình độ giáo viên tiểu học 2026