Đề thi cuối kì 2 Giáo dục công dân 9 Chân trời sáng tạo

Tải về
Lớp: Lớp 9
Môn: GDCD
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Đề thi cuối kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 9 Chân trời sáng tạo - Hoatieu xin chia sẻ đến bạn đọc mẫu đề thi GDCD lớp 9 cuối học kì 2 - Chân trời sáng tạo có đầy đủ ma trận đề thi, bản đặc tả ma trận đề thi cùng với gợi ý đáp án chi tiết. Đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các thầy cô giáo cùng các em học sinh trong kì thi cuối học kì 2 sắp tới. Sau đây là nội dung chi tiết đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Giáo dục công dân 9 sách Chân trời sáng tạo, mời các bạn cùng tham khảo.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 2 mẫu đề thi cuối học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 9 bộ sách CTST. Đề thi xây dựng theo cấu trúc CV 7991 có ma trận, đáp án chi tiết.

Lưu ý: Đề thi chỉ mang tính chất tham khảo, tùy theo yêu cầu giáo dục của nhà trường các thầy cô có thể điều chỉnh lại ma trận sao cho phù hợp.

Nội dung đề thi cuối kì 2 GDCD 9 CTST

Đề thi cuối học kì 2 Giáo dục công dân 9 CTST CV 7991 - đề 1

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3.0 ĐIỂM)

(Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất)

Câu 1: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là (NLI)

A. công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, sẽ không chịu trách nhiệm kỷ luật.

C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

D. công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi (NLI)

A. nguy hiểm cho xã hội.

B. ảnh hưởng quy tắc quản lí.

C. thay đổi quan hệ công vụ.

D. tác động quan hệ nhân thân.

Câu 3: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và (NLI)

A. công vụ nhà nước.

B. trao đổi hàng hóa.

C. giao dịch dân sự

D. chuyển nhượng tài sản.

Câu 4: Có bao nhiêu loại vi phạm pháp luật? (NLI)

A. Hai loại B. Ba loại C. Bốn loại D. Năm loại

Câu 5: Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô, mặt hàng kinh doanh nói đến quyền nào sau đây? (NLIII)

A. Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

B. Quyền tự do kinh doanh.

C. Quyền tự do lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế trong kinh doanh.

D. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 6: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền (NLIII)

A. lao động. B.sản xuất. C. kinh doanh. D. Buôn bán.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền tự do trong kinh doanh của các doanh nghiệp? (NLIII)

A. Tự do tìm kiếm khách hàng, đối tác.

B. Tự do mở rộng thị trường kinh doanh.

C. Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân.

D. Tự do đầu tư quảng cáo cho sản phẩm.

Câu 8: Trong các loại mặt hàng sau, mặt hàng nào phải đóng thuế nhiều nhất: Thuốc lá điếu, xăng, vàng mã, nước sạch, phân bón? (NLIII)

A.Thuốc lá điếu.

B. Xăng.

C. Nước sạch.

D. Phân bón.

Câu 9: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ (NLIII)

A. tuyển dụng chuyên gia cao cấp.

B. tham gia xây nhà tình nghĩa.

C. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.

D. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thích ứng với sự thay đổi? (NLI)

A. Sống phụ thuộc vào hoàn cảnh.

B. Sống phù hợp với hoàn cảnh mới.

C. Vượt qua khó khăn của hoàn cảnh.

D. Hoàn thiện và phát triển bản thân.

Câu 11: Trong cuộc sống, mỗi cá nhân có thể phải đối mặt với nỗi đau mất mát người thân; sự xáo trộn do thay đổi chỗ ở, thay đổi nguồn thu nhập,… đó là những thay đổi đến từ phía (NLI)

A. môi trường.

B. gia đình.

C. chính sách pháp luật.

D. khoa học – công nghệ.

Câu 12: Biểu hiện của tiêu dùng thông minh? (NLI)

A. Thấy thích thì mua.

B. Luôn chi tiêu có kế hoạch.

C. Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình.

D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4.0 ĐIỂM)

(Trong mỗi ý a, b, c, d của từng câu học sinh chỉ trả lời Đúng hoặc Sai)

Câu 1 (1.0 điểm): Ông K mở cửa hàng và đăng kí kinh doanh với mặt hàng vật liệu xây dựng nhưng ông còn kinh doanh thêm mặt hàng hải sản đông lạnh. Hàng tháng ông chỉ nộp thuế đầy đủ với mặt hàng vật liệu xây dựng.

Đáp án xem trong file tải về.

Ma trận đề thi cuối kì 2 GDCD 9 CTST CV 7991 - đề 1

TT

Bài học

Mức độ đánh giá

Tổng

Tỉ lệ % điểm

TNKQ

Tự luận

Nhiều lựa chọn

Đúng - Sai

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

Biết

Hiểu

VD

1

 

Bài 7: Thích ứng với thay đổi

C10,11(I)

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

5%

2

 

Bài 8: Tiêu dùng thông minh

C12(I)

 

 

2a(II)

2b(II)

2c, 2d(II)

 

 

 

2

1

2

12,5%

3

Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

C1,2,3,4

(I)

 

 

3a(I)

3b(I)

3c, 3d(III)

 

1C(I)

 

5

2

2

40%

4

Bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

C5,6,7,8,9

(III)

 

 

1a,4a

(I)

1b,4b

(III)

1c(I),

1d,4c,4d

(III)

 

 

1C(I)

7

2

5

42,5%

Tổng số câu

12

4 ý

4 ý

8 ý

1

1

16

5

9

30

Tổng số điểm

3,0

1,0

1,0

2,0

2,0

1,0

4,0

3,0

3,0

10

Tỉ lệ %

30

40

30

40

30

30

100

Đề thi cuối học kì 2 Giáo dục công dân 9 CTST CV 7991 - đề 2

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC ….

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN. LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) (Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất)

Câu 1: Trong tình huống bị thiên tai, biện pháp thích ứng nào dưới đây là phù hợp?

A. Ở lại nơi nguy hiểm để bảo vệ tài sản.
B. Lập kế hoạch sơ tán khi có cảnh báo.
C. Tranh thủ khai thác thiên tai để trục lợi.
D. Phó mặc mọi thứ cho hoàn cảnh.

Câu 2. Lợi ích của việc tiêu dùng thông minh là gì?

A. Giảm chi phí và bảo vệ môi trường.
B. Tăng cường mua sắm để thỏa mãn sở thích.
C. Hạn chế các sản phẩm giá rẻ.
D. Khuyến khích tiêu dùng hàng xa xỉ.

Câu 3.Trách nhiệm pháp lý là gì?

A. Biện pháp mà nhà nước áp dụng đối với người vi phạm pháp luật.
B. Quyền của công dân được thực hiện theo ý thích.
C. Quyền của cá nhân không bị pháp luật ràng buộc.
D. Biện pháp nâng cao trình độ học vấn cho mọi người.

Câu 4. Hành vi nào sau đây là vi phạm hình sự?

A. Đi học muộn.
B. Gây rối trật tự công cộng.
C. Không tham gia hoạt động tập thể.
D. Không chấp hành nội quy lớp học.

Câu 5. Kinh doanh không có giấy phép là vi phạm quy định nào?

A. Quy định về quyền tự do kinh doanh.
B. Quy định về bảo vệ môi trường.
C. Quy định về quyền lợi người tiêu dùng.
D. Quy định về an toàn lao động.

Câu 6. Nghĩa vụ nộp thuế là trách nhiệm của ai?

A. Công dân từ 18 tuổi trở lên.
B. Mọi tổ chức và cá nhân có hoạt động kinh doanh.
C. Chỉ những người làm công việc nhà nước.
D. Chỉ các doanh nghiệp lớn.

Câu 7. Thuế giúp nhà nước thực hiện điều gì?

A. Tăng cường quảng bá doanh nghiệp.
B. Đảm bảo nguồn thu để phát triển đất nước.
C. Bảo vệ lợi ích của người giàu.
D. Khuyến khích chi tiêu không kiểm soát.

Câu 8. Khi phát hiện hành vi kinh doanh trốn thuế, công dân nên làm gì?

A. Giữ im lặng để tránh rắc rối.
B. Báo cáo cơ quan chức năng có thẩm quyền.
C. Tự xử lý theo ý kiến cá nhân.
D. Khuyến khích người khác làm theo.

Câu 9. Quyền tự do kinh doanh được pháp luật quy định nhằm mục đích gì?

A. Khuyến khích cá nhân làm giàu bất kể cách thức.
B. Đảm bảo mọi người được kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật.
C. Chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp lớn phát triển.
D. Tạo điều kiện cho việc kinh doanh không bị kiểm soát.

Câu 10. Việc nào sau đây là nghĩa vụ nộp thuế đúng quy định?

A. Khai báo thu nhập không chính xác.
B. Chỉ nộp thuế khi bị phát hiện.
C. Nộp thuế đầy đủ và đúng thời hạn.
D. Chuyển nghĩa vụ thuế cho người khác.

Câu 11. Hành vi nào vi phạm nghĩa vụ nộp thuế?

A. Kê khai thuế đầy đủ.
B. Trốn thuế bằng cách không khai báo thu nhập.
C. Tự giác nộp thuế.
D. Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng về quyền tự do kinh doanh?

A. Công dân được kinh doanh bất cứ mặt hàng nào.
B. Công dân chỉ được kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép.
C. Công dân không cần tuân thủ các quy định pháp luật.
D. Công dân có quyền kinh doanh mà không cần nộp thuế.

II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI (4 điểm) Trong mỗi ý a), b), c), d) của từng câu học sinh chỉ trả lời Đúng hoặc Sai

Câu 1. Đọc tình huống sau: "Ông A kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh và không nộp thuế theo quy định."

a) Ông A đã vi phạm pháp luật.

 

b) Ông A chỉ cần nộp thuế là không vi phạm.

 

c) Hành vi của ông A ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng.

 

d) Ông A không vi phạm vì kinh doanh là quyền tự do của mỗi người.

 

Câu 2. Hai học sinh tranh luận về trách nhiệm pháp lý.

a) Trách nhiệm pháp lý chỉ áp dụng cho người dưới 18 tuổi.

 

b) Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý khi vi phạm pháp luật.

 

c) Người vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

d) Trách nhiệm pháp lý không áp dụng cho người nước ngoài tại Việt Nam.

 

Câu 3. Đọc tình huống sau: "Ông B không khai báo thuế thu nhập cá nhân dù đã đến kỳ hạn phải nộp."

a) Ông B đã vi phạm nghĩa vụ đóng thuế.

 

b) Việc không khai báo thuế chỉ bị phạt nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

 

c) Hành vi của ông B có thể bị xử lý hình sự.

 

d) Nghĩa vụ đóng thuế là trách nhiệm của tất cả các công dân đủ điều kiện.

 

Câu 4. Các phát biểu sau nói về quyền tự do kinh doanh.

a) Công dân được kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép.

 

b) Kinh doanh các mặt hàng trái pháp luật vẫn được bảo vệ.

 

c) Quyền tự do kinh doanh không bao gồm việc phải tuân thủ các điều kiện pháp lý.

 

d) Kinh doanh không đúng quy định pháp luật có thể bị xử phạt.

 

III. TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Trình bày các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý tương ứng .

Câu 2 (1 điểm): Nêu một hành động kinh doanh cụ thể vi phạm nghĩa vụ đóng thuế và cách khắc phục.

-----------Hết-----------

Đáp án xem trong file tải về.

Mời các bạn sử dụng file tải về để xem chi tiết 2 đề thi cuối kì 2 GDCD 9 CTST có đáp án.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trong nhóm Lớp 9 thuộc chuyên mục Học tập của HoaTieu.vn.

Đánh giá bài viết
2 361
Đề thi cuối kì 2 Giáo dục công dân 9 Chân trời sáng tạo
Chọn file tải về :
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
0 Bình luận
Sắp xếp theo
⚛
Xóa Đăng nhập để Gửi
Đóng
Chỉ thành viên Hoatieu Pro tải được nội dung này! Hoatieu Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm