Thủ tục đăng ký kinh doanh và mở quán cafe
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Điều kiện kinh doanh và mở quán cafe
Mô hình kinh doanh quán cafe ngày càng phát triển, từ đô thị cho đến làng quê các quán cafe mọc lên ngày càng nhiều. Để giúp các bạn hiểu rõ về những loại giấy tờ cần thiết để kinh doanh quán cafe theo đúng quy định của pháp luật, HoaTieu.vn mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.
Trong nhiều năm trở lại đây, các cửa hàng cafe xuất hiện rất nhiều, từ những quán lớn, được đầu tư thiết kế, bài trí một cách chuyên nghiệp và bài bản cho tới những quán cafe "cóc" bình dân. Tuy nhiên, theo quy định của Pháp luật Việt Nam, mọi công dân, tổ chức muốn kinh doanh đều phải làm thủ tục xin phép với cơ quan nhà nước. Vậy để làm đúng các yêu cầu và quy định của cơ quan nhà nước, chủ quán cafe cần chuẩn bị những gì? Hãy theo dõi và chuẩn bị những thủ tục này nhé:

Hoạt động kinh doanh chỉ được tiến hành khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Đối với cửa hàng, dịch vụ ăn uống bạn cần nắm rõ mô hình của mình thuộc loại hình kinh doanh nào:
- Doanh nghiệp: Loại hình này phù hợp với hoạt động kinh doanh lớn hoặc trung bình.
- Hộ kinh doanh: Loại hình này phù hợp với hoạt động kinh doanh trung bình hoặc nhỏ.
- Cá nhân kinh doanh: Loại hình này phù hợp với hoạt động kinh doanh rất nhỏ.
Đối chiếu theo khoản 1, điều 66, Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về Hộ kinh doanh cá thể:
“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”
Thủ tục đăng ký kinh doanh:
Bước 1: Gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký cấp huyện nơi đặt địa điểm với các thông tin cơ bản của mình và nộp lệ phí đăng ký.
- Bước 2: Chờ đợi cơ quan đăng ký xét duyệt.
- Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc sửa đổi, bổ sung các thông tin cần thiết nếu được yêu cầu trong vòng 03 ngày kể từ ngày nộp.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký
- Bản sao chứng minh thư nhân dân của cá nhân, người đại diện hợp pháp của Hộ gia đình kinh doanh.
Với mô hình dịch vụ ăn uống, cần có thêm một thủ tục bắt buộc nữa đó là xin Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm (VSATTP)
Bước 1: Đến lấy mẫu hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền về VSATTP, điền đầy đủ thông tin và nộp lại cho cơ quan.
- Bước 2: Cơ quan thẩm định cơ sở. Nếu đạt yêu cầu thì cơ sở sẽ nhận được Giấy chứng nhận ATVSTP.
- Bước 3: Nếu cơ sở chưa đạt, sẽ được thẩm định lại trong vòng 3 tháng. Khi đó đoàn thẩm định có quyền đề xuất đình chỉ hoạt động của cơ sở kinh doanh.
Hồ sơ cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm (bản sao).
- Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng cơ sở.
- Bản vẽ sơ đồ thiết kế mặt bằng xung quanh.
- Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm hoặc quy trình phân phối.
- Bản thuyết minh trang thiết bị, cơ sở vật chất, dụng cụ của cơ sở.
- Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người quản lý.
- Giấy xác nhận của chủ cơ sở và người quản lý trực tiếp của cơ sở.
Những loại thuế phải nộp:
Theo Điều 2, Thông tư 92/2015/TT-BTC, các loại thuế mà cơ sở kinh doanh phải nộp bao gồm:
- Thuế môn bài theo năm: Dựa trên thu nhập một tháng. Mức thuế này thấp nhất là 50.000Đ.
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Bằng doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Bằng Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN.
Nếu quán của bạn có doanh thu dưới 100 triệu/năm, bạn chỉ phải nộp thuế môn bài theo từng năm. Còn với doanh thu trên 100 triệu, bạn cần phải nộp đầy đủ cả 3 loại thuế trên. Mức tỷ lệ thuế cụ thể bạn có thể tham khảo tại cơ quan có thẩm quyền khi ĐKKD.
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Hành chính tải nhiều
-
Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 4 khóa XII của đảng viên
-
Luật viên chức số 58/2010/QH12
-
Tải Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 mới nhất file Doc, Pdf
-
Thông tư 113/2016/TT-BQP về chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
-
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
-
Luật cán bộ công chức số 22/2008/QH12
-
Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
-
Hướng dẫn kiểm điểm đảng viên số 27-HD/BTCTW
-
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật xử lý vi phạm hành chính
-
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 số 80/2015/QH13
Pháp luật tải nhiều
-
Thông tư 03/2026/TT-BNV phân loại kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức
-
Lịch thi chính thức vào lớp 10 tại Hà Nội 2026-2027
-
Hồ sơ minh chứng đối tượng, khu vực ưu tiên 2026
-
Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu trúc của một quy phạm pháp luật và minh hoạ bằng ba ví dụ thực tế
-
Công văn 859/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông (đợt 2)
-
Công văn 447/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông
-
Kế hoạch 2337/KH-BGDĐT tập huấn triển khai khung năng lực số và giáo dục trí tuệ nhân tạo trong dạy học đối với GDPT
-
Công văn 2095/BYT-BMTE hướng dẫn tổ chức triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2026
-
Công văn 1296/BGDĐT-TCCB xử lý vướng mắc về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên
-
Công văn 1111/BGDĐT-NGCBQLGD báo cáo việc thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Bài viết hay Hành chính
-
Công văn 1087/BNV-CCVC triển khai Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá xếp loại cơ quan nhà nước và công chức
-
Nghị định 56/2015/NĐ-CP về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
-
Nghị quyết 61/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2017
-
Quyết định 856/QĐ-TTg về việc thành lập Ủy ban Quốc gia về trẻ em
-
Chỉ thị 30/CT-TTg 2018
-
Nghị quyết 549/NQ-UBTVQH14
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác