Mức phạt khi tự ý thay đổi thiết kế xe
Mua tài khoản Hoatieu Pro để trải nghiệm website Hoatieu.vn KHÔNG quảng cáo & Tải nhanh File chỉ từ 99.000đ. Tìm hiểu thêm »
Quy định xử phạt thay đổi kết cấu xe
Việc tự ý thay đổi chắn bùn, thay đĩa thắng, tự ý lắp thêm đèn, thay vị trí lắp biển số.... sẽ bị xử phạt theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
Đi xe không có biển số thì mức phạt như thế nào?
Vượt xe trên đường giao nhau phạt bao nhiêu?
Trình tự kiểm tra, xử phạt giao thông người đi đường cần biết
Hỏi:
Xin chào tổng đài tư vấn. Cho tôi hỏi là xe tôi đầy đủ các giấy tờ; giấy phép lái xe; nhưng tôi có thay đổi về thiết kế xe thì bị phạt bao nhiêu tiền vậy? Mong tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn.
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật giao thông đường bộ năm 2008 như sau:
“Điều 55. Bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ
2. Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”.
Như vậy, dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; xe bạn đầy đủ về giấy tờ nhưng bạn có thay đổi về thiết kế ban đầu. Do đó theo quy định trên thì xe thay đổi không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Thứ hai, về mức phạt tự ý thay đổi thiết kế xe:
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP:
“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;”
Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 9 và điểm i khoản 14 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì:
“9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe, thùng xe hoặc tự ý lắp thêm, tháo bớt ghế, giường nằm (đối với xe chở khách) không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe;
14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
i) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng”.
Do bạn không cung cấp cụ thể thông tin về việc bạn tự ý thay đổi thiết kế xe máy hay xe ô tô cho nên mức phạt cụ thể như sau:
– Trường hợp bạn tự ý thay đổi thiết kế xe máy thì sẽ có mức phạt 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
– Trường hợp bạn tự ý thay đổi thiết kế xe ô tô thì có mức phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra, còn bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng
Kết luận:
Mức phạt khi tự ý thay đổi thiết kế xe sẽ được áp dụng cụ thể theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tham khảo thêm
-
Chia sẻ:
Tran Thao
- Ngày:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Văn bản Giao thông vận tải tải nhiều
-
Nghị định 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
-
QCVN 41:2016/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ
-
Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
-
Thông tư 63/2014/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải
-
Thông tư 91/2015/TT-BGTVT về tốc độ, khoảng cách an toàn xe cơ giới tham gia giao thông
-
Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi quy định xử phạt trong lĩnh vực giao thông
-
Nghị định 86/2014/NĐ-CP về Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
-
Luật giao thông đường bộ 2008 số 23/2008/QH12
-
Thông tư 22/2016/TT-BTC về biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
-
Nghị định về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ số 71/2012/NĐ-CP
Pháp luật tải nhiều
-
Hồ sơ minh chứng đối tượng, khu vực ưu tiên 2026
-
Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu trúc của một quy phạm pháp luật và minh hoạ bằng ba ví dụ thực tế
-
Công văn 859/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông (đợt 2)
-
Công văn 447/BGDĐT-GDPT tập huấn CBQL, GV về hướng dẫn thí điểm nội dung giáo dục AI cho học sinh phổ thông
-
Kế hoạch 2337/KH-BGDĐT tập huấn triển khai khung năng lực số và giáo dục trí tuệ nhân tạo trong dạy học đối với GDPT
-
Công văn 2095/BYT-BMTE hướng dẫn tổ chức triển khai Tháng hành động vì trẻ em năm 2026
-
Công văn 1296/BGDĐT-TCCB xử lý vướng mắc về thẩm quyền tuyển dụng giáo viên
-
Công văn 1111/BGDĐT-NGCBQLGD báo cáo việc thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
-
Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học
-
Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục
Bài viết hay Văn bản Giao thông vận tải
-
Thông tư 39/2024/TT-BGTVT tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng
-
Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGTVT
-
Công văn 459/TTg-QHQT
-
Quyết định số 07/2011/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020
-
Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT
-
Quyết định 5953/QĐ-UBND về tăng cường quản lý phương tiện giao thông đường bộ Hà Nội năm 2017 - 2030
-
Thuế - Lệ phí - Kinh phí
-
Giáo dục - Đào tạo
-
Y tế - Sức khỏe
-
Thể thao
-
Bảo hiểm
-
Chính sách
-
Hành chính
-
Cơ cấu tổ chức
-
Quyền Dân sự
-
Tố tụng - Kiện cáo
-
Dịch vụ Pháp lý
-
An ninh trật tự
-
Trách nhiệm hình sự
-
Văn bản Nông - Lâm - Ngư nghiệp
-
Tài nguyên - Môi trường
-
Công nghệ - Thông tin
-
Khoa học công nghệ
-
Văn bản Giao thông vận tải
-
Hàng hải
-
Văn hóa Xã hội
-
Doanh nghiệp
-
Xuất - Nhập khẩu
-
Tài chính - Ngân hàng
-
Lao động - Tiền lương
-
Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
-
Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở
-
Lĩnh vực khác